Menu

Dịch vụ

Chính sách bảo hành

​​​Đảm bảo cao nhất cam kết với khách hàng về chế độ bảo hành khi mua các sản phẩm được sản xuất & phân phối bởi Công ty Cổ Phần Ô tô Đô Thành (DTA) tại hệ thống các Đại lý được ủy quyền trên toàn quốc.

I. MỤC ĐÍCH, ĐỊNH NGHĨA VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG

1. Mục đích

1.1 Đảm bảo cao nhất cam kết với khách hàng về chế độ bảo hành khi mua các sản phẩm được sản xuất & phân phối bởi Công ty Cổ Phần Ô tô Đô Thành (DTA) tại hệ thống các Đại lý được ủy quyền trên toàn quốc.

1.2 Thống nhất quy trình xử lý bảo hành một cách nhất quán giữa hệ thống Đại lý chính thức, Trạm dịch vụ uỷ quyền, khách hàng sử dụng và DTA.

1.3  Hướng dẫn chi tiết quy trình tiếp nhận thông tin bảo hành, đánh giá và giám định sự cố, hướng khắc phục và xử lý kỹ thuật.

1.4 Cách thức lập báo cáo, hồ sơ bảo hành, làm thủ tục thanh toán các chi phí bảo hành, lưu trữ hồ sơ và phụ tùng hư hỏng thay thế.

1.5 Quy định về tổ chức đánh giá kiểm tra việc thực hiện bảo hành cho khách hàng tại Chi nhánh, Đại lý và các Trạm dịch vụ.

2.    Định nghĩa

  • “Chính sách bảo hành”: Bao gồm các điều khoản, các quy định liên quan đến thực hiện công tác bảo hành. 
  • “TDCV”: Tata Daewoo Commercial Vehicle Co.,Ltd
  • “DTA”: Công ty Cổ Phần Ô tô Đô Thành.
  • “DVHM”: Khối Dịch vụ Hậu mãi của Công ty Cổ Phần Ô tô Đô Thành.
  • “Chi nhánh/Đại lý”: Là các Chi nhánh, Đại lý của DTA được ủy quyền bán xe, làm dịch vụ và cung cấp các loại phụ tùng chính hãng.
  • “Văn phòng đại diện”: Văn phòng đại diện của DTA các khu vực: Nam Bộ, Trung Bộ hoặc Bắc Bộ.
  • “Xe bảo hành”: Các loại xe Thương mại do DTA chịu trách nhiệm sản xuất và phân phối trên thị trường Việt Nam
  • “Phụ tùng chính hãng”: Các loại phụ tùng chính hãng do nhà sản xuất cung cấp hoặc chỉ định.
  • “Các điều kiện bảo hành”: Là các điều kiện đáp ứng về các quy định về chế độ bảo hành, bảo dưỡng định kỳ của nhà sản xuất thể hiện trong Sổ bảo hành đi kèm theo xe như: 

Thời gian sử dụng trong vòng 24 tháng kể từ ngày bàn giao xe hoặc 100,000 km, tuỳ theo điều kiện nào đến trước.

Tất cả các lỗi được xác định nguyên nhân là do chất lượng linh kiện; lỗi kỹ thuật.

  • “Ngày giao xe”: Là ngày mà xe được giao cho khách hàng mua lần đầu tiên được thể hiện trên biên bản bàn giao, Sổ bảo hành.
  • “Ngày bắt đầu sửa chữa”: Được tính từ khi DTA đồng ý bảo hành.
  • “Trạm dịch vụ uỷ quyền”: Là các Trạm dịch vụ không có kinh doanh bán hàng.
  • “Trạm dịch vụ uỷ quyền Đại lý”: Là Trạm dịch vụ thuộc sự quản lý của Đại lý bán hàng của DTA.
  • “Sổ bảo hành”: Là chứng nhận quyền được hưởng chế độ bảo hành của người sử dụng xe, quy định về thời gian bảo hành, giới hạn bảo hành cho từng nhóm linh kiện, xác định và xác nhận thời gian bảo dưỡng định kỳ xe của người sử dụng.
  • “Khách hàng”: là đối tượng sử dụng các dòng xe do DTA sản xuất & Phân phối.

3. Phạm vi áp dụng

3.1. Đối tượng được hưởng chế độ bảo hành

a. Tất cả khách hàng sử dụng xe do DTA sản xuất & Phân phối trên toàn lãnh thổ Việt Nam còn trong điều kiện bảo hành và đáp ứng các điều kiện bảo hành (Xem nội dung điều kiện bảo hành).

b. Quy định này áp dụng thống nhất trong mọi hoạt động dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng và sửa chữa tại các trạm dịch vụ được ủy quyền chính thức của DTA.

3.2. Đối tượng thực hiện bảo hành

a. DTA sẽ thực hiện các chế độ bảo hành theo quy định của nhà sản xuất.

b. Đại lý, Trạm dịch vụ uỷ quyền của DTA sẽ trực tiếp thực hiện các công tác bảo hành cho khách hàng sử dụng xe do DTA sản xuất & phân phối còn trong điều kiện bảo hành do Đại lý bán ra hoặc các trạm dịch vụ do DTA chỉ định thực hiện bảo hành.

II.    CÁC QUY ĐỊNH CHUNG

1. Bảo hành: Theo chính sách bảo hành, khi khách hàng sử dụng các loại xe do DTA sản xuất & Phân phối trên thị trường Việt Nam còn trong thời hạn bảo hành và đảm bảo các điều kiện bảo dưỡng định kỳ bắt buộc theo quy định, khách

hàng có quyền yêu cầu bảo hành ở bất cứ Chi nhánh/Đại lý/Trạm dịch vụ uỷ quyền nào của DTA trên toàn lãnh thổ Việt Nam và được hưởng chế độ bảo hành chung theo quy định.

1.1. Trách nhiệm của DTA

a. DTA có trách nhiệm hoàn trả các chi phí sửa chữa bảo hành bao gồm tiền công, vật tư, phụ tùng đối với xe còn trong thời hạn bảo hành cho Chi nhánh/Đại lý/Trạm dịch vụ uỷ quyền cho các trường hợp Bảo hành đã được DTA chấp thuận. 

b. DTA chỉ hỗ trợ Đại lý trong các trường hợp Bảo hành khó (chẩn đoán) hoặc khó đưa ra quyết định bảo hành. 

1.2 Trách nhiệm của Chi nhánh/Đại lý.

a. Chi nhánh/Đại lý có trách nhiệm kiểm tra kỹ thuật và điều kiện của xe trước khi giao cho khách hàng (PDI) và ghi đầy đủ các thông tin về xe, khách hàng và ký xác nhận, đóng dấu vào Sổ bảo hành bàn giao cho khách hàng.

b. Đại lý phải giải thích đầy đủ về các điều khoản Bảo hành cho khách hàng khi nhận xe mới từ đại lý.

c. Chi nhánh/Đại lý phải có trách nhiệm báo cáo thông tin của khách hàng mua xe đã xuất giao cho khách (số vin, thông tin khách hàng, ngày giao xe, loại xe, … theo hướng dẫn) về DTA trong vòng 01 tuần kể từ ngày xuất bán xe.

d. Chi nhánh/Đại lý có trách nhiệm thu lại các phiếu miễn phí nhân công (chỉ áp dụng cho các xe DTA lắp ráp) cho các lần bảo dưỡng định kì theo số km quy định trong sổ bảo hành. Tất cả các phiếu này phải được gửi về DTA trong vòng 02 tuần kể từ ngày thực hiện bảo dưỡng và sẽ được DTA hoàn trả chi phí trong vòng 02 tuần kể từ khi nhận được hóa đơn và đề nghị thanh toán của Chi nhánh/Đại lý.

e. Chi nhánh/Đại lý phải tiếp nhận tất cả các khiếu nại bảo hành của Khách hàng đang sử dụng xe mà DTA sản xuất và phân phối.

f. Chi nhánh/Đại lý phải có trách nhiệm kiểm tra các điều kiện bảo hành, giám định và xác định nguyên nhân sự cố; ra quyết định bảo hành nhanh chóng và trực tiếp thực hiện sửa chữa bảo hành cho khách hàng. Đồng thời phải thực hiện đầy đủ các thủ tục theo yêu cầu để được thanh toán chi phí bảo hành.

g. Đại lý phải có trách nhiệm sửa chữa miễn phí toàn bộ bao gồm tiền công lao động, vật tư, phụ tùng cho các trường hợp Bảo hành.

h. Chi nhánh/Đại lý có quyền từ chối bảo hành khi lỗi đó thuộc về khách hàng do không thực hiện đúng theo hướng dẫn trong chính sách bảo hành (Xem Mục 1.4 “Trách nhiệm của chủ xe”, Mục 1.5 “Quy định về bảo dưỡng” và Mục 1.6 “Quy định về điều kiện sử dụng”).

i. Lưu trữ các phụ tùng bảo hành tối thiểu 3 tháng

j. Lưu và quản lý hồ sơ Bảo hành tối thiểu 3 năm

k. Đại lý phải có trách nhiệm xuất trình toàn bộ các hồ sơ Bảo hành, phụ tùng Bảo hành khi DTA có yêu cầu kiểm tra.

l. Chi nhánh/ Đại lý phải có trách nhiệm triển khai chính sách bảo hành và quy trình nộp hồ sơ theo qui định đã ban hành tại đơn vị.

1.3. Trách nhiệm của Trạm dịch vụ uỷ quyền.

a. Trạm dịch vụ ủy quyền có trách nhiệm kiểm tra các điều kiện bảo hành, giám định và xác định nguyên nhân sự cố, báo cáo và đề xuất hướng giải quyết bảo hành để DTA ra quyết định bảo hành và hướng xử lý kỹ thuật.

b.  Trạm dịch vụ ủy quyền có trách nhiệm thu lại các phiếu miễn phí nhân công cho các lần bảo dưỡng định kì theo số km quy định trong sổ bảo hành. Tất cả các phiếu này phải được gửi về DTA trong vòng 02 tuần kể từ ngày thực hiện bảo dưỡng và sẽ được DTA hoàn trả chi phí trong vòng 02 tuần kể từ khi DTA nhận được hóa đơn và đề nghị thanh toán của Trạm dịch vụ ủy quyền.

c. Trạm dịch vụ uỷ quyền có quyền từ chối bảo hành khi không có ý kiến đồng ý của DTA qua Email hoặc bằng văn bản cho các trường nghiêm trọng.

1.4. Trách nhiệm của chủ xe

a. Khách hàng phải thực hiện việc bảo dưỡng xe định kỳ theo đúng chỉ dẫn được ghi rõ trong “Hướng dẫn sử dụng” và các quy định, hướng dẫn được ghi trong “Sổ bảo hành” cấp cho khách hàng khi mua xe.

b. Khách hàng phải có trách nhiệm đọc và hiểu đầy đủ các nội dung điều khoản về bảo hành, các trường hợp được bảo hành và các trường hợp không được bảo hành.

c. Việc bảo dưỡng phải thực hiện tại các Chi nhánh/Đại lý/Trạm dịch vụ uỷ quyền của DTA và có đóng dấu xác nhận.

d. Phải thông báo kịp thời cho Chi nhánh/Đại lý/Trạm dịch vụ uỷ quyền/Bộ phận DVHM khi có sự cố kỹ thuật để được hướng dẫn các bước cần thiết kế tiếp.

e. Khách hàng không được tự ý thay đổi kết cấu hoặc lắp thêm thiết bị phụ kiện, linh kiện không chính phẩm làm ảnh hưởng đến chất lượng, cấu tạo chuẩn của xe; không được vận chuyển trong điều kiện quá tải trọng thiết kế của nhà sản xuất cũng như tự ý can thiệp sửa chữa các hư hỏng trong điều kiện khi chưa được sự chấp thuận của Chi nhánh/Đại lý/Trạm dịch vụ uỷ quyền/Bộ phận DVHM.

f. Để nhận được chế độ bảo hành của Nhà sản xuất và DTA thì Khách hàng phải có trách nhiệm xuất trình sổ bảo hành cùng các bằng chứng xác minh rằng xe của bạn đã được bảo dưỡng định kỳ đầy đủ mỗi khi yêu cầu Chi nhánh/Đại lý/Trạm dịch vụ thực hiện công việc Bảo hành.

1.5. Quy định về bảo dưỡng

a. DTA khuyến cáo tất cả khách hàng phải đến các Chi nhánh/Đại lý mà mình mua hàng để được kiểm tra, bảo dưỡng đúng định kỳ theo quy định của nhà sản xuất.

b. Trong trường hợp khách hàng không thể mang đến Chi nhánh/Đại lý mà mình mua hàng thì khách hàng có thể mang đến các Trạm dịch vụ uỷ quyền của DTA chỉ định hoặc Trạm gần nhất trên toàn quốc, (Theo danh sách Trạm ghi trên Sổ bảo hành,).

1.6. Quy định về điều kiện sử dụng xe

a. Khách hàng sử dụng xe đúng theo khuyến cáo được quy định trong sổ hướng dẫn sử dụng kèm theo xe.

b. Đối với xe thương mại thông dụng (không bao gồm xe chuyên dùng đặc biệt): khách hàng phải thường xuyên kiểm tra các điều kiện cơ bản trước khi vận hành xe như các loại dầu nhớt (nhớt máy, nhớt cầu, nhớt hộp số…), các loại dung dịch (nước làm mát, dầu phanh, dầu trợ lực lái…), các loại lọc (lọc gió, lọc dầu…), các loại phụ tùng thay thế định kỳ.

c. Đối với xe chuyên dụng (xe ben, xe đầu kéo, xe trộn bê tông, xe bồn, xe tải cẩu, xe ép rác, xe kéo xe, xe cứu hộ, xe chữa cháy hoặc các loại xe chuyên dụng khác có lắp đặt thêm thiết bị trên nền xe cabin Chat-xi của DTA Sản xuất & Phân phối), ngoài các lưu ý về xe thông thường thì khách hàng lưu ý thêm các điều kiện xe chuyên dụng như sau:

  • Đối với xe ben, xe trộn bê tông: phải thường xuyên kiểm tra siết chặt các kết nối tại nhíp, hệ thống treo chịu tải và bộ phận truyền lực…
  • Đối với các xe được trang bị dẫn động 2 cầu sau: tuyệt đối không khóa vi sai liên động (dẫn động 2 cầu) khi xe đang xuống dốc hoặc đang hoạt động ở tốc độ cao.

2. Thời hạn bảo hành

2.1 Thời hạn bảo hành: 

  • Thời hạn bảo hành đối với xe mới là 24 tháng hoặc 100,000 km tuỳ theo điều kiện nào đến trước được tính từ ngày đầu tiên giao xe cho khách hàng (được thể hiện qua biên bản bàn giao, Sổ bảo hành) hoặc ngày sử dụng xe đầu tiên (áp dụng cho Đại lý và nhà phân phối) để chạy thử nghiệm hoặc các mục đích sử dụng tương tự.
  • Thời gian lưu kho tối đa tại đại lý là 04 tháng kể từ ngày nhận xe từ DTA
  • Tổng thời gian bảo hành lớn nhất từ DTA là 28 tháng. Trường hợp xe lưu kho lâu hơn thì thời gian bảo hành của xe mới sẽ giảm xuống. Phần chi phí bảo hành cho xe vượt quá thời gian trên thì Đại lý phải chịu trách nhiệm chi trả.

2.2 Thời hạn và số kí-lô-mét được bảo hành có thể hiện cụ thể trong “Sổ bảo hành”. 

2.3  Khi quyền sở hữu được chuyển từ người mua xe đầu tiên sang người mua xe kế tiếp, thì phần thời hạn bảo hành còn lại của chiếc xe đó sẽ được chuyển cho người chủ sở hữu kế tiếp của xe. 

2.4  Các trường hợp bảo hành đặc biệt DTA sẽ có hướng dẫn cụ thể đến Chi nhánh/Đại lý/ Trạm dịch vụ ủy quyền. 

3. Chính sách bảo hành xe

3.1. Nghĩa vụ của DTA

a. DTA có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ chi phí sửa chữa bảo hành bao gồm: chi phí vật tư, phụ tùng thay thế và tiền công sửa chữa bảo hành cho Chi nhánh/Đại lý/Trạm dịch vụ uỷ. 

Chi phí giờ công bảo hành được chi trả cho Đại lý / Trạm dịch vụ ủy quyền sẽ căn cứ theo hợp đồng dịch vụ giữa DTA với Đại lý và Trạm dịch vụ ủy quyền.

Giá phụ tùng theo giá nhập của Đại lý từ DTA

Đối với các vật tư, phụ tùng phải mua ngoài thì phải có hóa đơn gốc (scan qua Email) 

b. Trong một số trường hợp đặc biệt như không hội đủ các điều kiện để hưởng bảo hành theo chính sách, DTA sẽ có những xem xét hỗ trợ bằng hình thức “bảo hành thiện chí” cho khách hàng, nhưng không bắt buộc.

c. DTA sẽ kiểm tra tại các Chi nhánh/Đại lý/Trạm dịch vụ uỷ quyền để kiểm tra (audit) đánh giá công tác sửa chữa, hồ sơ bảo hành và điều kiện lưu trữ phụ tùng hư hỏng bảo hành theo định kỳ hoặc đột xuất.

d. Triển khai thực hiện các chương trình Marketing về dịch vụ, các chiến dịch chăm sóc khách hàng của DTA.

3.2. Nghĩa vụ của Chi nhánh/Đại lý/Trạm dịch vụ uỷ quyền

a. Chi nhánh/ Đại lý có trách nhiệm đăng ký bảo hành đối với các xe đã bàn giao (bán) cho Khách hàng về Bp DVHM DTA. Trong trường hợp Chi nhánh/Đại lý không đăng ký bảo hành thì các trường hợp bảo hành phát sinh khi khách hàng sử dụng Chi nhánh/Đại lý đó phải chịu hoàn toàn trách nhiệm.

b. Chi nhánh/Đại lý/Trạm dịch vụ uỷ quyền thực hiện các công tác sửa chữa bảo hành đúng như kết quả giám định về mức độ hư hỏng cho tất cả các xe của khách hàng đến bảo hành hoặc do DTA chỉ định đến.

c. Chi nhánh/Đại lý/Trạm dịch vụ uỷ quyền phải bảo đảm sửa chữa bảo hành đúng tiến độ, chất lượng về kỹ thuật và tuyệt đối không được thu bất kỳ một khoản chi phí nào cho công tác sửa chữa bảo hành từ khách hàng.

d. Chi nhánh/Đại lý/Trạm dịch vụ uỷ quyền phải chịu trách nhiệm về các công việc sửa chữa, phụ tùng vật tư thay thế sau khi thực hiện bảo hành cho khách hàng.

e. Chi nhánh/Đại lý/Trạm dịch vụ uỷ quyền phải báo cáo bảo hành, lập hồ sơ bảo hành, lưu trữ hồ sơ theo quy định và lưu trữ phụ tùng hư hỏng đã thay thế (bao gồm cả việc dán tem hàng hỏng) theo quy định.

f. Chi nhánh/Đại lý/Trạm dịch vụ uỷ quyền phải đảm bảo sự hài lòng của khách hàng khi thực hiện các quy trình dịch vụ.

g. Chi nhánh/Đại lý/Trạm dịch vụ uỷ quyền có trách nhiệm phối hợp với DTA để thực các chương trình, chiến dịch marketing về dịch vụ.

3.3. Phạm vi sửa chữa bảo hành

a. Phạm vi sửa chữa bảo hành được giới hạn ở chi phí sửa chữa bảo hành (Chi phí phụ tùng và/hoặc nhân công) phát sinh từ việc sửa chữa các hư hỏng được xác định thuộc trách nhiệm của DTA. 

b. Hư hỏng xảy ra trong quá trình vận chuyển không thuộc phạm vi bảo hành. 

c. Hư hỏng do chẩn đoán sai (do trình độ kỹ thuật, kinh nghiệm kỹ thuật viên của Chi nhánh/Đại lý/Trạm dịch vụ uỷ quyền thì các đơn vị này phải chịu trách nhiệm về chi phí phát sinh cho việc sửa chữa này) không thuộc phạm vi bảo hành. 

d. DTA công nhận các chi phí sửa chữa thuê ngoài (thuê các trang thiết bị đặc biệt, gia công cơ khí…) trong một số trường hợp nhất định (nhưng phải được sự đồng ý của DTA trước khi thực hiện công việc này). 

e. Thiệt hại do tai nạn giao thông không thuộc phạm vi bảo hành.

3.4 Các điều kiện bảo hành: Để được hưởng các chế độ bảo hành của DTA, quý khách hàng phải tuân thủ các điều khoản sau đây:

a. Phải xuất trình Sổ bảo hành có ghi nhận đầy đủ các thông tin chi tiết của xe và phải có con dấu xác nhận của Chi nhánh/Đại lý bán hàng.

b. Xuất trình phiếu xác minh các lần bảo dưỡng định kỳ trước đó theo quy định ở Mục 1.5.

c. Khi thay thế phụ tùng, quý khách phải dùng phụ tùng chính hãng và các loại dầu nhờn, dung dịch lỏng theo khuyến nghị của DTA.

d. Khi nhận xe, quý khách phải điền đầy đủ thông tin vào Bản cam kết đăng ký có trong Sổ bảo hành.

e. Trong trường hợp không xác định được số km đã chạy thì điều kiện bảo hành được tính thời gian sử dụng một (01) tháng tương đương 5,000 Km

3.5    Thực hiện sửa chữa bảo hành

a. Bảo hành giới hạn trong việc sửa chữa những hỏng hóc do khách hàng khiếu nại và đã được Chi nhánh/Đại lý/Trạm dịch vụ uỷ quyền giám định và xác định. 

b. Khi khách hàng yêu cầu Chi nhánh/Đại lý/Trạm dịch vụ uỷ quyền thực hiện sửa chữa bảo hành, khách hàng phải xuất trình Sổ bảo hành đúng quy định, đáp ứng các điều kiện bảo hành và hỏng hóc nằm trong phạm vi sửa chữa bảo

hành, Chi nhánh/Đại lý/Trạm dịch vụ uỷ quyền phải kiểm tra, sửa chữa nhanh chóng và miễn phí khi lỗi đó không do khách hàng và còn trong thời hạn và đầy đủ điều kiện được bảo hành.

c. Sửa chữa bảo hành cần được thực hiện tại xưởng dịch vụ của Chi nhánh/Đại lý/Trạm dịch vụ uỷ quyền của DTA. Trường hợp bất khả kháng việc sửa chữa bảo hành có thể tiến hành sửa chữa lưu động. 

d. Thời gian sửa chữa bảo hành: Công việc sửa chữa bảo hành cần được tiến hành nhanh chóng để giảm thiểu sự bất tiện cho khách hàng cũng như tránh làm tăng thêm chi phí do chậm trễ gây ra. 

3.6 Giới hạn thời gian bảo hành

A. Thời gian bảo hành chung: Thời gian bảo hành chung đối với xe mới là 24 tháng hoặc 100,000 km tùy theo điều kiện nào đến trước.

B. Phần giới hạn bảo hành: Các chi tiết hay hư hỏng do thói quen người sử dụng không đúng và do môi trường và hao mòn tự nhiên sẽ được bảo hành trong vòng 06 tháng hoặc 20,000 km tùy theo điều kiện nào đến trước được liệt kê dưới đây:

 

  • Turbo tăng áp.
  • Giảm xóc, bầu hơi, các loại phớt (không thuộc động cơ).
  • Dây đai (curoa) các loại trừ dây đai phối khí (curoa cam).
  • Bạc đạn ly hợp.
  • Các chi tiết nhựa trên xe.

C. Các hạng mục được giới hạn bảo hành theo thời gian: 

  • Hệ thống điều hòa nhiệt độ được bảo hành 12 tháng, không giới hạn số km (ga lạnh không bảo hành trừ những trường hợp hư hỏng, thay thế phụ tùng thuộc hệ thống điều hòa nhiệt độ mà công việc này bắt buộc yêu cầu nạp lại ga lạnh). 
  • Tất cả dàn âm thanh, radio, cassette, đầu đĩa CD theo xe được bảo hành 6 tháng.

D. Hệ thống điện - điều khiển:

  • Các chi tiết liên quan đến hệ thống điện sẽ được bảo hành trong vòng 06 tháng hoặc 20,000 km, tùy theo điều kiện nào đến trước

E. Các cơ cấu chuyên dùng: Các hư hỏng của các chi tiết, cụm chi tiết liên quan đến hệ thống chuyên dùng (ben, trộn,...) được lắp đặt trên nền xe do DTA sản xuất & phân phối:

a. Trường hợp các hệ thống chuyên dùng do DTA lắp đặt: được bảo hành trong vòng 12 tháng hoặc 50,000km, tùy theo điều kiện nào đến trước.

b. Trường hợp các hệ thống chuyên dùng do đơn vị thứ 3 lắp đặt trên nền xe do DTA sản xuất & Phân phối thì việc bảo hành sẽ do đơn vị lắp đặt chịu trách nhiệm. 

c. Trường hợp đặc biệt: bất kì mọi hư hỏng của xe nền mà nguyên nhân xác định là do ảnh hưởng của việc lắp đặt thiết bị chuyên dùng (không do DTA lắp đặt) gây ra thì việc bảo hành không thuộc trách nhiệm của DTA.

Các cơ cấu hệ thống chuyên dùng: 

- Xe bồn trộn:

  • Hệ thống thủy lực: Bơm thủy lực, motor thủy lực, hệ thống đường ống
  • Hệ thống bơm nước áp suất cao.
  • Hệ thống điều khiển bồn trộn.

-  Xe Ô tô tải tự đổ: 

  • Hệ thống thủy lực: Bơm thủy lực, hệ thống đường ống.
  • Ti ben và cơ cấu nâng hạ

F. Các chi tiết bảo hành đặc biệt: 

  • Các chi tiết bảo hành đặc biệt được liệt kê dưới đây sẽ do nhà sản xuất các chi tiết đó bảo hành. Chế độ bảo hành tùy theo chính sách của nhà sản xuất chi tiết đó quy định:

a. Lốp xe:

i. Do đại diện nhà sản xuất lốp xe tại Việt Nam bảo hành theo chính sách bảo hành riêng của nhà sản xuất lốp. 

ii. Trong trường hợp không có đại diện nhà sản xuất lốp tại Việt Nam, việc bảo hành lốp sẽ do DTA hỗ trợ khiếu nại chất lượng đến nhà sản xuất.

iii. Các trường hợp lốp bị nổ, rách, nứt, thủng, vá hoặc mòn quá 30% (hoặc là hết gai bảo hành) so với lốp mới sẽ không được bảo hành. 

iv. Mọi thiệt hại do tai nạn liên quan đến lốp bị hỏng không thuộc trách nhiệm bảo hành của DTA.

b. Ắc quy:

i. Do đại diện nhà sản xuất ắc quy xe tại Việt Nam bảo hành theo chính sách bảo hành riêng của nhà sản xuất ắc quy. 

ii. Trong trường hợp khác

backtop
Dịch vụ
Kinh doanh
Phụ tùng
Kinh doanh: 0962 752 686
Dịch vụ: 0978 22 00 77
Phụ tùng: 0978 22 00 77
Chat ngay để nhận tư vấn
Đăng ký lái thử